Trong bối cảnh các FTA (Hiệp định thương mại tự do) như CPTPP, EVFTA hay RCEP đang thực thi mạnh mẽ, việc làm chủ quy trình C/O điện tử không chỉ là giảm bớt giấy tờ mà là chiến lược để hàng hóa đi nhanh hơn và rẻ hơn.
18/12/2025
Để làm tốt thì sự phối hợp giữa Bộ Công Thương, các Sở Công Thương địa phương và cộng đồng doanh nghiệp góp phần tối ưu hóa quy trình, bảo đảm tuân thủ các cam kết quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường toàn cầu.
Nhưng việc áp dụng C/O điện tử vẫn phụ thuộc vào sự chấp thuận của cơ quan hải quan nước nhập khẩu, bởi chứng từ xuất xứ là căn cứ để xác định hàng hóa có được hưởng ưu đãi thuế quan theo các hiệp định thương mại tự do hay không.
Hiện nay, phần lớn C/O do Bộ Công Thương và các cơ quan có thẩm quyền cấp đã được xử lý trên nền tảng điện tử. Dù vậy, một số mẫu C/O theo quy định của các hiệp định và thỏa thuận với đối tác vẫn yêu cầu sản phẩm đầu ra là bản giấy.
Việt Nam đã triển khai hoàn toàn C/O điện tử trong ba khuôn khổ gồm: ASEAN – 10 nước thành viên; ASEAN – Hàn Quốc (AK); và Việt Nam – Hàn Quốc (VK).
Trong việc triển khai dữ liệu C/O ở các nước này, được truyền trực tiếp qua Cổng một cửa quốc gia đến hải quan Việt Nam và hải quan nước nhập khẩu. Hình thành môi trường xử lý hoàn toàn số hóa, không phát sinh C/O giấy.
Ngược lại, với các mẫu C/O như EUR.1 (EVFTA), EUR.1 UK/HUKA (UKVFTA) và EAV (Hiệp định với Liên minh Kinh tế Á – Âu – EAEU), dù quy trình cấp được thực hiện điện tử, bản chính vẫn phải in giấy và gửi cho nhà nhập khẩu để làm thủ tục hải quan.
Việc chuyển sang C/O điện tử hoàn toàn chỉ được thực hiện khi phía nước nhập khẩu chính thức chấp thuận.
Dưới đây là các bước phải làm để doanh nghiệp cần nắm vững, phát huy nội lực vững vàng hơn, tối ưu hóa cơ hội xuất khẩu qua C/O điện tử.
Một là, chuẩn bị để số hóa hệ thống dữ liệu nội bộ. Để có C/O điện tử nhanh, dữ liệu đầu vào phải sạch và sẵn sàng. Doanh nghiệp cần phải Quản lý định mức và xây dựng bảng định mức nguyên liệu chính xác cho từng mã sản phẩm.
Lưu trữ chứng từ số. Đặc biệt với hóa đơn đầu vào, tờ khai nhập khẩu, quy trình sản xuất phải được scan và phân loại khoa học để sẵn sàng upload lên hệ thống, khi vận hành chính thức.
Hai là, nắm vững kỹ năng cốt lõi như
Quy tắc xuất xứ. C/O điện tử chỉ là hình thức, còn “linh hồn” là Quy tắc xuất xứ là chính yếu. Doanh nghiệp cần xác định đúng,chính xác.
Tiêu chí xuất xứ: Hàng hóa của mình thuộc diện WO (Xuất xứ thuần túy), CTC (Chuyển đổi mã số thuế), hay LVC/RVC (Hàm lượng giá trị khu vực). Hiểu được chính xác để thực hiện chính xác.
Áp mã HS Code. Đây là bước dễ sai nhất. Sai một mã HS có thể dẫn đến bác bỏ C/O, gây thiệt hại lớn về thuế cho đối tác và gây rắc rối cho chính doanh nghiệp xuất khẩu.
Ba là, tận dụng cơ chế Tự chứng nhận xuất xứ.
Đây là đỉnh cao của sự “vững vàng” không phải đơn vị nào cũng có thể làm được.
Nhưng doanh nghiệp nào, nếu có đủ tiềm lực tài chính, nhân sự quốc tế thì thay vì chờ cơ quan chức năng cấp, doanh nghiệp tự cam kết và phát hành chứng từ chứng nhận xuất xứ.
Lợi ích của phương pháp này rất lớn, doanh nghiệp có thể chủ động 24/7, giảm chi phí lưu kho chờ đợi.
Nhưng đây là thử thách lớn. Khi đòi hỏi doanh nghiệp phải có đội ngũ am hiểu luật pháp quốc tế cực kỳ chắc chắn để chịu trách nhiệm trước pháp luật và giải trình khi cần thiết.
Bốn là áp dụng Định luật “1.000 lần” trong nghiệp vụ C/O.
Nhiều doanh nghiệp mới bắt đầu xuất khẩu thường sợ hệ thống báo lỗi hoặc bị bác hồ sơ. Tuy nhiên nếu bạn kiên trì tự học hỏi và tự làm, thay vì thuê người khác và đánh mất cơ hội học hỏi.
Có thể khi làm Lần 1-10 thì bị trả hồ sơ liên tục, vì thiếu chứng từ hoặc khai sai lệch.
Nhưng đến lần thứ 100 trở đi, quy trình trở thành phản xạ, khai báo chỉ mất vài phút là xong.
Và đến lần 1.000 trở đi, doanh nghiệp có thể tư vấn ngược lại cho đối tác về cách tối ưu thuế quan. Biến bộ phận C/O thành lợi thế cạnh tranh, thay vì chỉ là bộ phận hậu cần của doanh nghiệp.
Lợi thế thấy rõ.
Trong khi sử dụng C/O Truyền thống (Giấy) thì mất từ 1-3 ngày làm việc và thời gian chuyển phát lâu hơn.
Làm tăng chi phí như in ấn, đi lại, lưu kho. Đồng thời dễ sai sót thủ công, dễ thất lạc. Chậm chân trong các lô hàng gấp hoặc đối tác yêu cầu nhanh, đáp ứng tức thời nhu cầu của họ.
C/O Điện tử (e-C/O) thì thời gian đi nhanh hơn, chỉ vài giờ, thậm chí vài phút là xong.
Từ đó có khả năng tối thiểu hóa chi phí hành chính. Đồng thời có độ chính xác cao và hệ thống kiểm tra logic, lưu trữ vĩnh viễn. Tận dụng tối đa ưu đãi thuế từ các FTA và xuất khẩu toàn cầu nhanh chóng.
C/O điện tử chính là tấm vé chuẩn bị mà doanh nghiệp phải chuẩn bị đủ và khi “cơ hội đến thì mình đã sẵn sàng” thì sẽ tốt hơn rất nhiều.
Khi doanh nghiệp đã kiên nhẫn làm tốt hệ thống quản trị bên trong, thì việc bước ra biển lớn (xuất khẩu) sẽ trở nên vững vàng và không có gì phải khó khăn hay quá vất vả nữa.
Hãy tìm mọi cách làm xanh hóa các hoạt động xuất khẩu, bằng cách làm chủ quy trình C/O điện tử.
Việc triển khai C/O điện tử và cơ chế tự chứng nhận xuất xứ là bước đi quan trọng trong cải cách thủ tục hành chính và nâng cao năng lực xuất khẩu mà Việt Nam đang làm.
Do vậy các doanh nghiệp cần nắm vững các loại C/O và khuôn khổ áp dụng; hiểu rõ quy trình cấp C/O, tự chứng nhận xuất xứ và các rủi ro pháp lý; phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương, Sở Công Thương và các cơ quan liên quan; chuẩn bị hồ sơ, dữ liệu và kế hoạch sản xuất phù hợp với quy tắc xuất xứ. Đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp trong quá trình hội nhập quốc tế và xuất khẩu hàng hóa đi các nước.
Nguyễn Nga
Doanh nghiệp sản xuất xanh